Văn bản hướng dẫn Luật Điện lực mới nhất 2025 gồm:
* Nghị định hướng dẫn Luật Điện lực mới nhất 2025
- (1) Nghị định 18/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Điện lực liên quan đến hoạt động mua bán điện và tình huống bảo đảm cung cấp điện.
- (2) Nghị định 56/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Điện lực về quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện, đầu tư xây dựng dự án điện lực và đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án kinh doanh điện lực;
- (3) Nghị định 57/2025/NĐ-CP quy định cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn;
- (4) Nghị định 58/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Điện lực về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới;
- (5) Nghị định 61/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
- (6) Nghị định số 62/2025/NĐ-CP Quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
- (7) Nghị định số 72/2025/NĐ-CP Quy định về cơ chế, thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân.
* Thông tư hướng dẫn Luật Điện lực mới nhất 2025
- (1) Thông tư 03/2025/TT-BTNMT hướng dẫn phạm vi điều tra cơ bản về tài nguyên điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới trên lãnh thổ Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;
- (2) Thông tư 02/2025/TT-BCT quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành;
- (3) Thông tư 03/2025/TT-BCT quy định về hồ sơ, trình tự và thủ tục mua bán điện với nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành;
- (4) Thông tư 04/2025/TT-BCT quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành;
- (5) Thông tư 05/2025/TT-BCT quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành;
- (6) Thông tư 06/2025/TT-BCT quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành;
- (7) Thông tư 07/2025/TT-BCT quy định về thực hiện quản lý nhu cầu điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành;
- (8) Thông tư 08/2025/TT-BCT quy định phương pháp xác định chi phí phát điện của nhà máy điện trong giai đoạn chưa tham gia thị trường điện cạnh tranh đối với một số loại hình nhà máy điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành;
- (9) Thông tư 09/2025/TT-BCT quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành;
- (10) Thông tư 10/2025/TT-BCT quy định về phương pháp xác định và nguyên tắc áp dụng biểu giá chi phí tránh được cho các nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành;
- (11) Thông tư 11/2025/TT-BCT quy định phương pháp xác định và trình tự, thủ tục phê duyệt giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện; nội dung chính của hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành;
- (12) Thông tư 12/2025/TT-BCT quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành;
- (13) Thông tư 13/2025/TT-BCT quy định xác định tiền điện thanh toán trong các trường hợp thiết bị đo đếm điện không chính xác, ngừng hoạt động hoặc bị mất do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành;
- (14) Thông tư 14/2025/TT-BCT quy định phương pháp lập, hồ sơ, trình tự, thủ tục phê duyệt giá dịch vụ truyền tải điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành;
- (15) Thông tư 15/2025/TT-BCT quy định phương pháp lập, hồ sơ, trình tự, thủ tục phê duyệt giá dịch vụ điều độ vận hành hệ thống điện và dịch vụ điều hành giao dịch thị trường điện lực do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành;
- (16) Thông tư số 16/2025/TT-BCT Quy định về vận hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh.
- (17) Thông tư 17/2025/TT-BCT quy định phương pháp lập và trình tự, thủ tục phê duyệt khung giá bán buôn điện; phương pháp xác định giá bán buôn điện; nội dung chính của hợp đồng bán buôn điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành;
Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII
Cùng với việc đồng bộ khuôn khổ pháp lý cho hoạt động điện lực, sau nhiều đề xuất sửa đổi và điểu chỉnh, ngày 15/4/2025, Thủ tướng Chính phủ đã chính thức ban hành Quyết định số 768/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (“Quy hoạch Điện VIII”), tạo cơ sở pháp lý cho việc đầu tư phát triển các dự án sản xuất điện và lưới điện tại Việt Nam.
Sản xuất và nhập khẩu điện
Theo Quy hoạch Điện VIII điều chỉnh, tổng sản lượng điện sản xuất và nhập khẩu dự kiến đạt 650- 624 tỷ kWh đến năm 2030, cao hơn so với năm 2024 từ 82-102%. Mục tiêu tăng trưởng sản lượng điện nhằm đảm bảo nguồn cung phục vụ cho mức tăng trưởng GDP bình quân 10% trong giai đoạn 2026-2030. Để đạt được mục tiêu này, mục tiêu tổng công suất điện đến năm 2030 dự kiến đạt 183-236 GW, tăng 122-187% so với năm 2024 và tăng 16-49% (+25-78 GW) so với Quy hoạch Điện VIII ban đầu.
Giai đoạn 2021-2030:
| Stt | Quy hoạch Điện VIII điều chỉnh | Quy hoạch Điện VIII ban đầu | |||
| Cơ cấu | Công suất (MW) | Tỷ lệ (%) | Công suất (MW) | Tỷ lệ (%) | |
| 1 | Điện gió trên bờ và gần bờ | 26.066-38.029 | 14,2-16,1 | 21.880 | 14,5 |
| 2 | Điện gió ngoài khơi | 6.000-17.032 | 3,2-7,2 | 6.000 | 4,0 |
| 3 | Điện mặt trời (gồm điện mặt trời tập trung và mái nhà, không bao gồm điện mặt trời mái nhà hiện hữu) | 46.459-73.416 | 25,3-31,1 | 12.836 | 8,5 |
| 4 | Điện sinh khối, điện sản xuất từ rác, điện địa nhiệt và năng lượng mới khác | 3.009-4.881 | 1,6-2,06 | 2.270 | 1,5 |
| 5 | Thủy điện | 33.294-34.667 | 14,7-18,2 | 29.346 | 19,5 |
| 6 | Điện hạt nhân | 4.000-6.400 | 2,2-2,7 | ||
| 7 | Nguồn điện lưu trữ | 12.400-22.300 | 6,8-9,4 | 2.700 | 1,8 |
| Thủy điện tích năng | 2.400-6.000 | 1,3-2,5 | 2.400 | 1,6 | |
| Pin lưu trữ | 10.000-16.300 | 5,5-6,9 | 300 | 0,2 | |
| 8 | Điện đồng phát (sử dụng nhiệt dư, khí lò cao, v.v.) | 2.700 | 1,8 | ||
| 9 | Nhiệt điện | 67.457 | 44,8 | ||
| Nhiệt điện than | 31.055 | 13,1-16,9 | 30.127 | 20,0 | |
| Nhiệt điện khí trong nước | 10.861-14.930 | 5,9-6,3 | 14.930 | 9,9 | |
| Nhiệt điện LNG | 22.524 | 9,5-12,3 | 22.400 | 14,9 | |
| 10 | Nguồn điện linh hoạt (nhiệt điện sử dụng LNG, dầu, hyđrô) | 2.000-3.000 | 1,1-1,3 | 300 | 0,2 |
| 11 | Nhập khẩu điện (từ Lào, Trung Quốc) | 9.360-12.100 | 4,0-5,1 | 5.000 | 3,3 |
| Tổng công suất | 183.291-236.363 | 100,0 | 150.489 | 100,0 | |
Giai đoạn đến 2031-2050:
| Stt | Quy hoạch Điện VIII điều chỉnh | Quy hoạch Điện VIII ban đầu | |||
| Cơ cấu | Công suất (MW) | Tỷ lệ (%) | Công suất (MW) | Tỷ lệ (%) | |
| 1 | Điện gió trên bờ và gần bờ | 84.696-91.400 | 10,9 | 60.050-77.050 | 12,2-13,4 |
| 2 | Điện gió ngoài khơi | 113.503-139.097 | 14,7-16,6 | 70.000-91.500 | 14,3-16 |
| 3 | Điện mặt trời (gồm điện mặt trời tập trung và mái nhà) | 293.088-295.646 | 35,3-37,8 | 168.594-189.294 | 33,0-34,4 |
| 4 | Điện sinh khối, điện sản xuất từ rác, điện địa nhiệt và năng lượng mới khác | 7.077-9.561 | 0,9-1,14 | 6.015 | 1,0-1,2 |
| 5 | Thủy điện | 40.624 | 4,8-5,2 | 36.016 | 6,3-7,3 |
| 6 | Điện hạt nhân | 10.500-14.000 | 1,4-1,7 | ||
| 7 | Nguồn điện lưu trữ | 116.674-117.447 | 14-15 | 30.650-45.550 | 6,2-7,9 |
| Thủy điện tích năng | 20.691-21.327 | 2,5-2,6 | |||
| Pin lưu trữ | 95.983-96.120 | 11,5-12,4 | |||
| 8 | Điện đồng phát (sử dụng nhiệt dư, khí lò cao, v.v.) | 4.500 | 0,8-0,9 | ||
| 9 | Nhiệt điện | 69.391-80.445 | 8,4-10,0 | 61.462-77.262 | 11,2-15,0 |
| Nhiệt điện than | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Nhiệt điện sử dụng sinh khối và amoniac | 25.798 | 3,1-3,3 | 25.632-32.432 | 4,5-6,6 | |
| Nhiệt điện khí trong nước và chuyển sử dụng LNG | 7.900 | 0,9-1,0 | 7.900 | 1,4-1,6 | |
| Nhiệt điện khí trong nước chuyển sử dụng hyđrô | 7.030 | 0,8-0,9 | 7.030 | 1,2-1,4 | |
| Nhiệt điện LNG đốt kèm hyđrô | 18.200-26.123 | 2,3-3,1 | 4.500-9.000 | 0,8-1,8 | |
| Nhiệt điện LNG chuyển sử dụng hyđrô | 8.576-11.325 | 1,1-1,4 | 16.400-20.900 | 3,3-3,6 | |
| Nhiệt điện khí LNG CCS | 1.887-2.269 | 0,2-0,3 | |||
| 10 | Nguồn điện linh hoạt (nhiệt điện sử dụng LNG, dầu, hyđrô) | 21.333-38.641 | 2,8-4,6 | 30.900-46.200 | 6,3-8,1 |
| 11 | Nhập khẩu điện (từ Lào, Trung Quốc) | 14.688 | 1,8-1,9 | 11.042 | 1,9-2,3 |
| Tổng công suất | 774.503-838.681 | 100,0 | 490.529-573.129 | 100,0 | |
Trạm biến áp và lưới điện
Ngoài sản xuất và nhập khẩu điện, hệ thống trạm biến áp và lưới điện cũng cần được chú trọng đầu tư để đảm bảo năng lực truyền tải điện.
| Stt | Hạng mục | Các giai đoạn | ||
| 2026 – 2030 | 2031 – 2035 | 2036 – 2050 | ||
| 1 | Xây mới trạm biến áp 500kV | 102.900 MVA | 73.800 MVA | 72.900 MVA |
| 2 | Cải tạo trạm biến áp 500kV | 23.250 MVA | 36.600 MVA | 102.600 MVA |
| 3 | Xây mới trạm biến áp 220kV | 105.565 MVA | 44.500 MVA | 81.875 MVA |
| 4 | Cải tạo trạm biến áp 220kV | 17.509 MVA | 34.625 MVA | 103.125 MVA |
| 5 | Xây mới đường dây 500 kV | 12.944 km | 7.480 km | 7.846 km |
| 6 | Cải tạo đường dây 500 kV | 1.404 km | 650 km | 750 km |
| 7 | Xây mới đường dây 220 kV | 15.307 km | 4.296 km | 5.370 km |
| 8 | Cải tạo đường dây 220 kV | 5.483 km | 624 km | 830 km |
Nhu cầu vốn đầu tư
Để đạt được các mục tiêu trên về phát điện và truyền tải điện, Việt Nam cần huy động nguồn vốn rất lớn vào đầu tư nguồn điện và lưới điện.
| Stt | Hạng mục | Các giai đoạn | ||
| 2026 – 2030 | 2031 – 2035 | 2036 – 2050 | ||
| 1 | Đầu tư cho nguồn điện | 118,2 tỷ USD | 114,1 tỷ USD | 541,2 tỷ USD |
| 2 | Đầu tư cho lưới điện | 18,1 tỷ USD | 15,9 tỷ USD | 27,9 tỷ USD |
| Tổng vốn đầu tư | 136,3 tỷ USD | 130,0 tỷ USD | 569,1 tỷ USD | |
Do nguồn lực đầu tư công có hạn, khu vực tư nhân (bao gồm cả đầu tư nước ngoài) được kỳ vọng sẽ đóng vai trò chủ chốt trong việc đầu tư vào các dự án sản xuất điện trong các giai đoạn sắp tới.
Trên đây là tổng hợp tất cả các văn bản hướng dẫn Luật Điện lực mới nhất được ban hành 2025;
